Tin Nội chính
Chủ nhật, 16/04/2017 | 09:13:07 GMT+7
Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính
Tập tin đính kèm:

I. HỒ SƠ CẦN THIẾT:

- Đơn khởi kiện (bấm vào để tải Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);

- Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện;

- Bản chính quyết định hành chính hoặc chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu kiện và tất cả các quyết định có liên quan;

- Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại (nếu có);

- Đối với việc khiếu nại Quyết định kỷ luật buộc thôi việc cán bộ công chức bắt buộc phải có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc người đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đó;

- Giấy CMND và Hộ khẩu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu bản chính);

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ bản chính, bản sao);

- Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ cho người bị kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án (nếu có) theo mẫu số 01-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (bấm vào để tải về); trong trường hợp không thể giao nhận trực tiếp thì có thể gửi tài liệu, chứng cứ qua đường bưu điện nhưng phải lập thành phiếu gửi và có xác nhận của bưu điện đã gửi.

II. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT:

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật TTHC;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật TTHC.

III. TẠM ỨNG ÁN PHÍ

Mức án phí hành chính các loại được quy định mức chung: 300.000 đồng.

(Xem thêm tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án)

IV. THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:

- 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật TTHC.

- 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116 của Luật TTHC.

- Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

III.  ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ:

    - Văn phòng Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Đường D5, Khu hành chính Bàu Bàng, ấp Đồng Sổ, xã Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0650.351.6970.

Tin liên quan