Chương trình Quốc gia Nông thôn mới
Thứ sáu, 17/08/2018 | 15:32:13 GMT+7
UBND tỉnh Bình dương ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020
Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao được áp dụng cho các xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân các xã tiếp tục giữ vững, duy trì và nâng cao các tiêu chí nông thôn mới đã đạt ở mức cao hơn:
Tập tin đính kèm:

Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018 – 2020
(Kèm theo Quyết định số 1925/UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

I

QUY HOẠCH

1


Quy hoạch

1.1 Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy hoạch xây dựng nông thôn mới; thường xuyên cập nhật, rà soát, bổ sung phù hợp thực tiễn Đề án

Đạt

1.2  Thực hiện rà soát, bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới Trung tâm xã

Đạt

II

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

 

2





Giao thông

2.1 Tỷ lệ km đường trục ấp và đường liên ấp được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

≥ 30% (phần còn lại cứng  hóa theo quy định)

2.2 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm được cứng hóa, sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

50%

2.3 Tỷ lệ km đường xã, đường liên xã, đường trục ấp (đối với các đoạn đi qua khu dân cư tập trung) bảo đảm thoát nước mặt đường, có hệ thống chiếu sáng

≥ 50%

2.4 Các tuyến đường giao thông nông thôn được bảo trì thường xuyên và đảm bảo an toàn giao thông

100%

3


Thủy lợi

3.1 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động (đối với cây trồng chủ lực)

100%

3.2 Tổ chức thực hiện tốt các giải pháp phòng chống thiên tai tại chỗ.

Đạt

4

Điện

Tỷ lệ điện đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, thủy sản), tiểu thủ công nghiệp tập trung theo quy hoạch 

100%

5

Trường học

Tỷ lệ trường học công lập các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

≥ 50%

6


Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Trung tâm văn hóa , học tập cộng đồng xã, Nhà văn hóa ấp (Văn phòng ấp) được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả 

100%

6.2 Trung tâm văn hóa xã có bố trí một số dụng cụ thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương

Đạt

7

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Chợ đạt chuẩn theo qui định của tỉnh hoặc các cửa hàng cửa hiệu hoạt động thương mại trên địa bàn xã (đối với những xã có chợ)

Đạt

8

Thông tin và Truyền thông

Đảm bảo cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2

Đạt

9

Nhà ở dân cư

Không có nhà tạm nhà dột nát, tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng

≥ 95%

III

KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 (triệu đồng/người)

Năm 2018: đạt 55 triệu đồng

Năm 2019: đạt 60 triệu đồng

Năm 2020: đạt 65 triệu đồng

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2018 -2020 theo chuẩn của tỉnh

≤1%

12


Lao động có việc làm

12.1 Tỷ lệ người có việc làm thường xuyên trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động (lao động thường trú tại địa phương)

≥ 95%

12.2 Tỷ lệ lao động có việc làm được đào tạo trên tổng số lao động có việc làm thường xuyên

≥ 65%

13



Tổ chức sản xuất

13.1 Thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đối với sản phẩm chủ lực của xã đảm bảo an toàn thực phẩm và gắn với định hướng phát triển du lịch và dịch vụ 

Đạt

13.2 Có mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến sản phẩm an toàn sạch, hoặc có mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ 

Mỗi năm tăng ít nhất 01 mô hình

IV

VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG

14




Giáo dục và Đào tạo

14.1 Tỷ lệ trẻ vào mẫu giáo 5 tuổi

100%

14.2 Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Đạt

14.3 Không có học sinh vi phạm pháp luật

Đạt

14.4 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp nghề)

≥ 95%

15




Y tế

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

≥ 90%

15.2. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

≤ 8%

15.3 Thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh gây dịch, giảm 10%/năm tình trạng ngộ độc thực phẩm đông người

Đạt

15.4 Tỷ lệ người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

≥ 90%

16




Văn hóa

16.1. Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới theo quy định

Đạt

16.2. Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

≥ 80%

16.3. Tỷ lệ người dân được phổ biến và thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các quy định của địa phương, hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

100%

16.4. Không có cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ văn hóa trên địa bàn xã vi phạm pháp luật

Đạt

17  





Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt chuẩn Quốc gia

≥ 75%

17.2 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch

≥ 95 %

17.3 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường.

≥ 90%

17.4 Tỷ lệ khu ấp hoặc khu dân cư có cảnh quan môi trường “xanh – sạch – đẹp".

Không có tình trạng vứt rác nơi công cộng và những nơi trái quy định

≥ 90%

17.5 Tỷ lệ rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã được thu gom và xử lý theo đúng quy định

≥ 80%

V

HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

18

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

18.1 Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định của tỉnh  

Đạt

18.2 Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc

70%

18.3 Tỷ lệ người dân, tổ chức hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính của UBND xã

≥ 90%

19



Quốc phòng và An ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng. Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công nhân nhập ngũ hàng năm đạt 100% (tỷ lệ đảng viên trong lực lượng dân quân nòng cốt đạt ≥ 20%) 

Đạt

19.2. An ninh trật tự xã hội được giữ vững và thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; có mô hình phòng, chống tội phạm hoạt động thường xuyên, hiệu quả đảm bảo an ninh trật tự

Đạt


Tin liên quan