Thông tin báo cáo thống kê
Thứ hai, 27/08/2018 | 20:22:18 GMT+7
Một số số liệu chủ yếu về huyện Bàu Bàng đến 31/12/2017
Tập tin đính kèm:

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

* Vị trí địa lý

- Huyện Bàu Bàng có diện tích tự nhiên 34.020 ha (340,20 km2), 07 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Lai Uyên, Long Nguyên, Lai Hưng, Trừ Văn Thố, Cây Trường II, Tân Hưng, Hưng Hòa với 43 ấp.

- Địa giới hành chính huyện Bàu Bàng: Đông giáp huyện Phú Giáo, Bắc Tân Uyên; Tây giáp huyện Dầu Tiếng; Nam giáp thị xã Bến Cát; Bắc giáp huyện Chơn Thành (tỉnh Bình Phước).

* Diện tích, dân số và mật độ dân số tính đến 31/12/2017

STT

Tên xã

Diện tích (km2)

Dân số

trung bình

(Người)

Mật độ dân số (Ng/km2)

 

Tổng số

340,20

93.226

274,2

1

Trừ Văn Thố

27,65

9.985

361,2

2

Cây Trường II

44,64

5.113

114,5

3

Lai Uyên

88,36

30.165

341,4

4

Tân Hưng

32,99

8.216

249,0

5

Long Nguyên

75,41

17.451

231,4

6

Hưng Hòa

23,20

7.869

339,2

7

Lai Hưng

47,77

14.427

302,0

* Cơ cấu tổ chức

- Đảng bộ huyện Bàu Bàng có 23 chi, đảng bộ cơ sở, với 123 chi bộ trực thuộc, với 2.110 đảng viên. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện gồm 42 đ/c, Ban Thường vụ Huyện ủy có 11 đồng chí. Huyện có 30 đại biểu HĐND huyện.

- Tổng số đoàn viên, hội viên, công nhân viên chức lao động: 37.382 người (chiếm 40,1% dân số toàn huyện).

Trong đó:

+ Hội nông dân: 6.925 hội viên, (-633 hội viên)

+ Hội Liên hiệp phụ nữ: 9.419 hội viên, (+ 193 hội viên)

+ Đoàn thanh niên: 2.622 đoàn viên, (- 107 đoàn viên)

+ Công đoàn viên: 10.606 công đoàn viên; (+ 1.002 CĐV)

+ Hội Cựu chiến binh: 1.388 hội viên, (+14 hội viên)

+ Hội Chữ thập đỏ: 6.422 hội viên, (+ 97 hội viên)

+ 11.979 công nhân lao động (+ 1.336 CNLĐ)

* Dân số: có 24.107 hộ với dân số là 93.226 người; mật độ dân số: 274,2 người/km2.

* Lực lượng lao động: 61.343 người, chiếm 64,21% tổng số dân số (trong đó, ngành nông nghiệp: 29.629 người).

Cơ cấu lao động (%)

Lĩnh vực

2016

2017

Nông nghiệp

58,32

55,53

Công nghiệp

29,70

31,93

Dịch vụ

11,98

12,54

 




   KINH TẾ

* Cơ cấu giá trị sản xuất (năm 2017):

* Giá trị sản xuất qua các năm (Giá so sánh)

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Công nghiệp

TM-DV

Nông nghiệp

2014

7.479,0

1.581,3

1.581,0

2015

8.408,6

1.828,5

1.641,3

2016

9.678,6

2.233,3

1.733,2

2017

11.420,0

2.774,0

1.822,0

* Ngành công nghiệp

- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 đạt 11.420,0 tỷ đồng, tăng 17,99% so với cùng kỳ.

* Ngành nông nghiệp

- Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2017 đạt 1.822,0 tỷ đồng, tăng 5,12% so với cùng kỳ.

* Ngành Thương mại - Dịch vụ

- Giá trị sản xuất thương mại - dịch vụ năm 2017 đạt 2.774,0 tỷ đồng, tăng 24,21% so với cùng kỳ.

- Hộ kinh doanh: 6.346 hộ, với tổng vốn đăng ký là 1.397 tỷ 889,5 triệu đồng

- Kinh doanh xăng dầu: có 22 trạm.

- Hệ thống Chợ

Trên địa bàn huyện hiện có 09 chợ: 01 chợ Bàu Bàng (trong khu Công nghiệp – Đô thị) và 7 chợ đầu tư theo hình thức xã hội hóa theo chuẩn nông thôn mới hoạt động ổn định và 01 chợ tạm tại ấp 4, xã Trừ Văn Thố.

* Ngành Nông nghiệp

- Trồng trọt: Tổng diện tích là 26.665,3 ha.

Trong đó:

+ Cây hàng năm: 1.549,6 ha.

+ Cây lâu năm: 25.115,7 ha (Trong đó, diện tích cao su: 24.689 ha, chiếm tỷ lệ 98,3%)

- Chăn nuôi (tính đến thời điểm 31/10/2017)

+ Tổng đàn heo: 225.628 con.

+ Tổng đàn bò: 3.554 con;

+ Tổng đàn trâu: 401 con;

+ Tổng đàn gia cầm: 2.413.048 con.

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 303 trang trại (13 trang trại trồng trọt, 290 trang trại chăn nuôi), có 12 trang trại được chứng nhận VietGAP (02 trang trại trồng trọt, 10 trang trại chăn nuôi).

* Kinh tế tập thể:

- Hợp tác xã:

+ Trong năm 2017, đã thành lập mới 04 hợp tác xã: Hợp tác xã Tân Hợp Phát, xã Lai Uyên (vốn đầu tư ban đầu là 05 tỷ đồng); Hợp tác xã Vận tải Sản xuất - Thương mại - Du lịch Lai Hưng, xã Lai Hưng (vốn đầu tư ban đầu là 1,5 tỷ đồng); Hợp tác xã Vận tải Minh Anh, xã Trừ Văn Thố (vốn đầu tư ban đầu là 05 tỷ đồng); Hợp tác xã Đại Lợi, xã Lai Hưng (vốn đầu tư ban đầu là 1,5 tỷ đồng). Nâng tổng số đến nay là 09 hợp tác xã, với 67 thành viên, tổng vốn đầu tư ban đầu là 34 tỷ 700 triệu đồng.

+ Các HTX đang hoạt động được phân theo các ngành nghề kinh doanh như sau: Nông nghiệp 02, xây dựng 01, dịch vụ - vận tải 06.

- Tổ hợp tác (THT):

+ Huyện hiện có 10 THT đang hoạt động, với 117 tổ viên, vốn đầu tư ban đầu là: 08 tỷ 312 triệu đồng; các tổ hợp tác trên địa bàn huyện chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, được phân theo ngành nghề như sau: Chăn nuôi 06, trồng trọt 03, sản xuất 01.

           + Trong năm 2017 trên địa bàn huyện thành lập mới 02 THT, với tổng số tổ viên là 27, tổng vốn đầu tư ban đầu là 888 triệu đồng.

* Nông thôn mới

Huyện có 06 xã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn: Long Nguyên, Cây Trường II, Tân Hưng, Hưng Hòa, Lai Hưng, Lai Uyên; xã Trừ Văn Thố đạt 18/19 tiêu chí.

VĂN HÓA - XÃ HỘI

* Giáo dục và đào tạo (số liệu sau khai giảng năm học 2017-2018):

Số trường: 31 trường và 13 nhóm trẻ tư thục.

* Trường công lập 28 trường:

+ Mầm non: 10 trường (Họa Mi, Hoa Hồng, Hoa Mai, Lai Uyên, Tân Hưng, Hưng Hòa, Lai Hưng, Cây Trường, Ánh Dương, Sao Mai).

+ Tiểu học: 11 trường (Long Bình, Long Nguyên, Lai Hưng A, Lai Hưng B, Lai Hưng C, Lai Uyên A, Lai Uyên B, Trừ Văn Thố, Cây Trường, Tân Hưng, Hưng Hòa).

+ Trung học cơ sở: 06 trường (Lai Uyên, Trừ Văn Thố, Cây Trường, Quang Trung, Lai Hưng, Long Bình).

+ Trung học phổ thông: 01 (THPT Bàu Bàng).

* Trường ngoài công lập 3 trường: MN Hoàng Anh, MN Tuổi Tiên, Mầm non - Tiểu học Lương Thế Vinh (trường tư thục liên cấp).

* Số lớp, học sinh: 488 lớp/15.994 học sinh, tăng 15 lớp/1.406 học sinh.         

- Mầm non: 145 lớp/4.707 học sinh, tăng 01 lớp/222 học sinh.

- Tiểu học: 219 lớp/7.055 học sinh, tăng 07 lớp/502 học sinh.

- THCS: 124 lớp/4.232 học sinh, tăng 07 lớp/322 học sinh.

- THPT: 28 lớp/979 học sinh, tăng 01 lớp/47 học sinh.

* Số lượng giáo viên: có 858 giáo viên, giảm 274 giáo viên so với năm học trước.

- Mầm non: 279, giảm 54.

- TH: 312, giảm 142.

- THCS: 210, giảm 83.

- THPT: 57, tăng 5.

* Số trường đạt chuẩn quốc gia: 17 trường

- Mầm non: 06 trường (Họa Mi, Hoa Hồng, Hoa Mai, Tân Hưng, Hưng Hòa, Cây Trường).

- Tiểu học: 7 (Long Bình, Tân Hưng, Cây Trường, Long Nguyên, Lai Hưng A, Lai Hưng B, Hưng Hòa).

- THCS: 4 (Long Bình, Lai Hưng, Quang Trung, Lai Uyên).

- THPT: 01 (THPT Bàu Bàng)

* Trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục, thư viện chuẩn Quốc gia

- Có 17/28 trường công lập đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 60,7%); trong đó MN: 6 trường; TH: 7 trường; THCS: 4 trường.

- Có 6/28 trường học đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3, đạt tỷ lệ 25%; trong đó Mầm non: 3 trường (Hoa Mai, Cây Trường, Tân Hưng);  Tiểu học: 2 trường (Tân Hưng, Cây Trường); Trung học cơ sở: 1 trường (Long Bình)

* Toàn huyện hiện có 17/17 thư viện đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 5 thư viện đạt tiên tiến (tỷ lệ 29%).

- Số lượng xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: 7/7 xã, đạt 100%.

- Số lượng xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS: 07/7 xã, đạt 100%.

- Số lượng xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THPT: 07/7 xã, đạt 100%.

* Y tế

- Trên địa bàn huyện chưa có bệnh viện. Chỉ có 01 trung tâm y tế.

- 7/7 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo Bộ tiêu chí mới: 7 (tỷ lệ 100%).

- Số lượng cơ sở hành nghề y tư nhân: 15

- Số lượng cơ sở hành nghề dược tư nhân: 79

- Số trạm y tế: 7.

- Tổng số giường bệnh: 55 giường (mỗi Trạm y tế có 05 giường bệnh).

- Số lượng bác sĩ: 17 người.

* Văn hóa thông tin

- Đài truyền thanh huyện đầu tư khang trang và hiện đại.

- Đang đầu tư xây dựng trụ sở Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện;

- Trung tâm văn hóa xã: 4/7: Long Nguyên, Cây Trường II, Tân Hưng, Lai Uyên.

- 01 Thư viện huyện.

- Toàn huyện có 10 sân bóng đá, 32 sân bóng chuyền, 5 nhà thi đấu đa năng, 04 sân cầu lông.

* Chính sách -  xã hội

- Gia đình Liệt sĩ: 653 (129 thuộc diện thân nhân đang được hưởng trợ cấp hàng tháng, 144 diện thân nhân chủ yếu, 375 diện thân nhân không chủ yếu).

- Thương binh: 172

- Bệnh binh: 52

- Gia đình có công Cách mạng: 59 (hưởng trợ cấp hàng tháng: 18; hưởng trợ cấp một lần: 41).

- Nhà tình nghĩa: 49 căn (tính từ 01/4/2014 đến 31/12/2017).

- Nhà Đại đoàn kết: (tính từ 01/4/2014 đến 31/12/2017). Tổng số 30 căn (trong đó: 26 căn tại huyện, 01 căn ở huyện Đức Huệ tỉnh Long An và 03 căn ở Thạch Phú tỉnh Bến Tre).

- Bà Mẹ Việt Nam anh hùng: 106 Mẹ, còn sống 04 Mẹ (Mẹ Nguyễn Thị Nhương - Long Nguyên; Mẹ Nguyễn Thị Xanh,  Mẹ Trần Thị Trừu, Mẹ Võ Thị Bảnh  - Trừ Văn Thố), thờ cúng 102 mẹ.

Theo kết quả rà soát tính đến cuối năm 2017 đầu năm 2018 số hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện:

- Hộ nghèo: 123/16.118 hộ chiếm tỷ lệ 0,76%.

Trong đó:

+ Hộ nghèo trong chính sách giảm nghèo là 79/16.118 hộ chiếm tỷ lệ 0,49%.

+ Hộ nghèo chính sách Bảo trợ xã hội là 44/16.118 hộ chiếm tỷ lệ 0,27%.

- Hộ cận nghèo: 142/16.118 hộ chiếm tỷ lệ 0,88%.

* Theo QĐ số 299/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: Tổng số hộ nghèo huyện còn 123 hộ/15.552 hộ, chiếm tỷ lệ 0,79% và 142/15.552 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 0,91%.

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 99,94%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 100%

- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch: 72%.

- Tỷ suất sinh toàn huyện: 10,1‰.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng về cân nặng 126 trẻ chiếm tỷ lệ 1,87%; về chiều cao 359 trẻ chiếm tỷ lệ 5,32%.

- Hộ gia đình văn hóa: 14.864/15.438 hộ, đạt tỷ lệ 96,05%.

* Tôn giáo - người nước ngoài

- Tổng số người theo đạo: 14.826 người.

- Các cơ sở tôn giáo:

+ Phật giáo: 08 cơ sở thờ tự (tăng 01 cơ sở so với năm 2016) gồm: chùa Từ Huệ, chùa Linh Quang (xã Lai Hưng); chùa Phước Hội, chùa Hội Quang (xã Lai Uyên); chùa Tịnh Nghiêm, chùa Phổ Hiền (xã Trừ Văn Thố) và chùa Quan Thế Âm (Cây Trường II); Tịnh xá Ngọc Tạng (xã Tân Hưng).

+ Công giáo: Có 04 cơ sở Giáo xứ: Lai Khê, Cây Trường , Lai Uyên, Hưng Hòa. Ngoài ra có 01 dòng tu Dòng Chúa Cứu Độ, 01 nhà nguyện Long Cầu (xã Long Nguyên) thuộc Giáo xứ Bến Cát, 01 Tu viện Phanxico Sông Bé (xã Trừ Văn Thố);

+ Tin lành: Có 01 nhà thờ và 04 điểm nhóm, cụ thể:

Nhà thờ ấp Ông Chài, xã Cây Trường II (thuộc Hội Thánh Tin lành Việt Nam Miền Nam - Chi hội Cây Trường);

Điểm nhóm ấp 1, xã Tân Hưng (thuộc Hội Thánh Tin Lành Việt Nam - Miền Nam);

Điểm nhóm ấp Bàu Hốt, xã Lai Uyên (thuộc Hội Thánh Tin lành Việt Nam Miền Nam - Chi hội Cây Trường - Điểm nhóm Lai Uyên);

Điểm nhóm ấp Bà Tứ, xã Cây Trường II (thuộc Hội Thánh Tin lành Liên Hiệp Truyền Giáo);

Điểm nhóm ấp Cầu Đôi, xã Lai Hưng (thuộc Hội Thánh Phúc Âm Toàn Vẹn Việt Nam).

- Người nước ngoài:

Trên địa bàn huyện có khoảng 280 người nước ngoài tạm trú, trong đó: Trung Quốc 113, Đài Loan 101, Malaysia 14, Thái Lan 15, Indonesia 01, Hàn Quốc 31, Bangladesh 03, Nhật Bản 01, Hà Lan 01.

GIAO THÔNG - ĐÔ THỊ

- Tổng số km đường huyện là 80.477 km, nhựa hóa và bê tông hóa 72.977 km, đạt 90,7%. Tổng số km đường giao thông nông thôn do xã quản lý là 385,34 km, nhựa hóa và bê tông hóa 70.073 km, đạt 18,18%.

- Cắm mốc đô thị loại V: đã cắm mốc thực địa và quyết toán xong là 300 mốc (Lai Uyên 279 mốc; Lai Hưng 21 mốc).

- Bến xe khách: 34 phương tiện, hoạt động trên 15 tuyến, gồm 14 tuyến cố định với 25 đầu xe và 01 tuyến buýt với 09 đầu xe. Doanh thu năm 2017 đạt 201.409.900 đồng.

- Các tuyến đường chính:

+ Hiện hữu: Quốc lộ 13, Đường Hồ Chí Minh, ĐT 741B, ĐT 749A, ĐT 749C, ĐT 750;

+ Đang triển khai: Đường tạo lực Mỹ Phước - Bàu Bàng, Đường Bàu Bàng - Phú Giáo - Bắc Tân Uyên, Đường Cao tốc Tp. HCM - Thủ Dầu Một, Chơn Thành và đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh.

THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP – KHU DÂN CƯ

* Về thu hút đầu tư tính đến 31/12/2017:

Năm

Trong nước

Nước Ngoài

Dự án

Vốn

(tỷ đồng)

Dự án

Vốn

(Triệu USD)

Trước 01/4/2014

170

14.462,145

50

731,158

4/2014 - 12/2014

59

184,35

03

3,150

2015

82

173,45

09

534,380

2016

92

9.693,758

16

83,506

2017

106

457,810

14

981,293

Lũy kế

509

24.971,513

92

2.333,48

Về thu hút đầu tư: Tính đến ngày 31/12/2017, thu hút được 129 dự án đăng ký mới, với tổng số vốn là 345,28 triệu USD và 482 tỷ 060 triệu đồng (trong đó: đầu tư trong nước là 115 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 482 tỷ 060 triệu đồng; đầu tư nước ngoài là 14 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 345,28 triệu USD); 12 dự án đăng ký tăng thêm vốn là 636,012 triệu USD và 22 tỷ  đồng; giải thể 09 dự án, với số vốn 46 tỷ 250 triệu đồng.

Tổng số dự án trên địa bàn huyện là 601 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 02 tỷ 333,48 triệu USD và 24.971 tỷ 513 triệu đồng.

* Các khu công nghiệp – Khu dân cư

- Hiện trên địa bàn huyện có 4 Khu công nghiệp được đầu tư xây dựng:

1. KCN – Đô thị Bàu Bàng và Bàu Bàng mở rộng (3.166 ha), trong đó: KCN – Đô thị Bàu Bàng: tổng diện tích 2.166 ha (1.000 ha là đất công nghiệp, 1.166 ha đất đô thị và dịch vụ), KCN Bàu Bàng mở rộng với tổng diện tích 1000 ha (phần của huyện Bàu Bàng 892,2 ha). 

2. KCN Tân Bình (352,5 ha, trong đó phần thuộc huyện là 95,18 ha), 

3. KCN Lai Hưng (600 ha). 

4. KCN Cây Trường (700 ha).

THU – CHI NGÂN SÁCH

* Tổng thu ngân sách năm 2017 đạt: 683 tỷ 056 triệu đồng (đạt 133,85% kế hoạch Tỉnh giao và 121,90% kế hoạch HĐND huyện giao), trong đó, thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp 115 tỷ 605 triệu đồng (đạt 169,06% so với kế hoạch Tỉnh và HĐND huyện giao), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 441 tỷ 943 triệu đồng. Thu mới ngân sách ước đạt 287 tỷ 153 triệu đồng, đạt 176,97% so với kế hoạch Tỉnh và HĐND huyện giao.

* Tổng chi ngân sách năm 2017: 523 tỷ 664 triệu đồng (đạt 102,61% kế hoạch Tỉnh giao và 93,46% kế hoạch HĐND huyện giao).

* Đầu tư công năm 2017

Kế hoạch điều hòa vốn đầu tư công cuối năm 2017 là 317 tỷ 717 triệu đồng (trong đó: vốn tỉnh quản lý là 188 tỷ 457 triệu đồng, vốn huyện quản lý là 129 tỷ 260 triệu đồng).

Giá trị giải ngân đến ngày 31/01/2018 đạt 315 tỷ 481 triệu đồng, đạt 99,3% kế hoạch (vốn tỉnh quản lý 188 tỷ 421 triệu đồng đạt 99,98% kế hoạch, vốn huyện quản lý 127 tỷ 060 triệu đồng, đạt 98,3% kế hoạch).

CÁC CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ HUYỆN

STT

Tên chương trình

Đơn vị chủ trì chỉ đạo thực hiện

1

Chương trình phát triển công nghiệp ổn định, bền vững trên địa bàn huyện Bàu Bàng giai đoạn 2016 - 2020.

UBND huyện

2

Chương trình xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

UBND huyện

3

Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bàu Bàng giai đoạn 2016 - 2020.

UBND huyện

4

Chương trình chuyển dịch cơ cấu, sản xuất nông nghiệp theo hướng kỹ thuật công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020.

UBND huyện

5

Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo huyện Bàu Bàng giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

UBND huyện

6

Chương trình phát triển văn hóa, thể thao huyện Bàu Bàng, giai đoạn 2016 - 2020.

UBND huyện

7

Chương trình nâng cao chất lượng công tác giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2016 - 2020.

UBND huyện

8

Chương trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý huyện Bàu Bàng giai đoạn 2016 - 2020.

Ban Tổ chức Huyện ủy

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐANG XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH UỶ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ X TRONG GIAI ĐOẠN MỚI

STT

Tên chương trình, kế hoạch

1

Chương trình về phát triển đảng viên, nhiệm kỳ 2015 - 2020

2

Kế hoạch về xây dựng, phát triển tổ chức đảng, đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước, giai đoạn 2016 - 2020

3

Kế hoạch về nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền nhằm nâng cao tính chiến đấu của công tác tư tưởng trong tình hình mới

4

Chương trình về công tác dân vận trong tình hình mới.

5

Kế hoạch về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên giai đoạn 2016 - 2020.

6

Kế hoạch xây dựng các tổ chức công đoàn trong tình hình mới.

7

Kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong giai đoạn mới.

8

Chương trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý huyện Bàu Bàng giai đoạn 2016 - 2020

9

Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị theo hướng văn minh, giàu đẹp và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

10

Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình huy động và phát huy các nguồn lực từ các thành phần kinh tế để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020

11

Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình tiếp tục phát triển dịch vụ chất lượng cao phục vụ phát triển công nghiệp và đô thị trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020

Tin liên quan