Thủ Tục Hành Chính
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chia tách hộ gia đình hoặc chia tách nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điều 140 Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Tài nguyên Môi trường

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Nộp trực tiếp

13 (mười ba) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai và giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, và 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP thì thời gian giải quyết là 28 (hai mươi tám) ngày làm việc.

Đối với quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy
Đối với quyền quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng)::
Diện tích nhà ở có sàn sử dụng dưới 100m2, diện tích sở hữu công trình dưới 500m2 : 20.000 đồng/giấy
Diện tích nhà ở có sàn sử dụng từ 100m2 đến 250m2, diện tích sở hữu công trình dưới 500m2 đến 1000m2 25.000 đồng/giấy : 25.000 đồng/giấy
Diện tích nhà ở có sàn sử dụng trên 250m2, diện tích sở hữu công trình trên 1000m2: 30.000 đồng/giấy
Đối với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (không phải nhà ở và công trình xây dựng): 15.000 đồng/giấy.

Bước 1Người đề nghị cấp giấy có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận sẽ ghi phiếu hẹn, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì sẽ được hướng dẫn bổ sung cho hoàn chỉnh.
Bước 3Đến ngày ghi trong phiếu hẹn, đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện xuất trình phiếu hẹn để nhận thông báo thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đồng thời đến Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng nhà nước đóng tiền theo thông báo đã nhận. Nộp lại giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận kết quả giải quyết và nộ lệ phí địa chính (nếu có).
STTTên hồ sơBiểu mẫu
1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất, tài sản (Mẫu số 01/ĐK-GCN);   
2 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai và giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, và 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP (nếu có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất);
3 Một trong các loại văn bản: Sổ hộ khẩu đối với trường hợp tách hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung về việc chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung.
4 Bản trích đo địa chính thửa đất và bản mô tả xác định ranh giới, mốc giới thửa đất;
5 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB) (nếu có);   
6 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 11/KK-TNCN) (nếu có);   
7 Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và giấy tờ chứng minh việc miễn giảm thuế (nếu có).
STTNội dung
1Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng; Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu; Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Còn trong thời hạn sử dụng đất.
2Cá nhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại Điều 126 Luật Nhà ở có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu tư xây dựng, mua bán, tặng cho, thừa kế, đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
 
Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Điều 140 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai
Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 7 Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 20/05/2011 Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
Điều 37 Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 20/12/2011 ban hành quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Điều 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 23/07/2012 về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 20/12/2011
Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 12/03/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 30/05/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 45/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương (có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011)
Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ
Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ.( quy định mẫu tờ khai thuế)
Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 22/09/2011 về việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất
Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005
Luật Đất đai năm 2013
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ về việc hướng dẫn Luật nhà ở
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
-   UBND cấp huyện


Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Chi Cục thuế, UBND cấp xã nơi có đất

Nộp trực tiếp


Liên kết website