Lĩnh vực Giáo dục

DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN  CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN 
XÃ HỘI HÓA LĨNH VỰC GIÁO DỤC

(Kèm theo Kế hoạch số: 57/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng)

 STT

Danh mục các loại hình xã hội hóa

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn chất lượng

1

Trường mầm non tối thiểu có từ 03 nhóm/lớp mẫu gió trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ trở lên.

- Thực hiện xã hội hóa, đầu tư vốn, huy động vốn theo quy định của pháp luật.

- Diện tích đất tối thiểu: 1800m­­­­2, thu nhận trẻ 150 trẻ.

- Theo quy định Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Trang cấp đầy đủ về cơ sở vật chất: bình quân cho một trẻ 12m2; trang thiết bị tối thiểu theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đội ngũ: định biên 2,5 giáo viên/nhóm trẻ, 2,2 giáo viên/lớp mẫu giáo; tài chính để chi hoạt động thường xuyên của cơ sở.

- Thực hiện theo Thông tư 17 và Thông tư 28 chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- CBQL theo quy định Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 01 hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng đối với trường mầm non loại 2 dưới 9 nhóm/lớp;

2

Trường mầm non tối đa 20 nhóm/ lớp

- Thực hiện xã hội hóa, đầu tư vốn, huy động vốn theo quy định của pháp luật.

- Diện tích đất tối thiểu: 7200m­­­­2, thu nhận trẻ 600 trẻ.

- Theo quy định Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Trang cấp đầy đủ về cơ sở vật chất: bình quân cho một trẻ 12m2; trang thiết bị tối thiểu theo quy định Thông tư 01/VBHN-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đội ngũ: định biên 2,5 giáo viên/nhóm trẻ, 2,2 giáo viên/lớp mẫu giáo; tài chính để chi hoạt động thường xuyên của cơ sở.

- Thực hiện theo Thông tư 17 và Thông tư 28 chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- CBQL theo quy định Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng đối với trường mầm non loại 2 từ 9 nhóm/lớp trở lên.

3

Nhóm trẻ - lớp mẫu giáo độc lập từ 01 đến 04 nhóm/lớp.

- Thực hiện xã hội hóa, đầu tư vốn theo quy định của pháp luật.

- Diện tích đất tối thiểu: 660m­­­­2, thu nhận trẻ 50 trẻ.

- Theo quy định Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Trang cấp đầy đủ về cơ sở vật chất: bình quân cho một trẻ 12m2; trang thiết bị tối thiểu theo quy định Thông tư 01/VBHN-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đội ngũ: định biên 2,5 giáo viên/nhóm trẻ, 2,2 giáo viên/lớp mẫu giáo; tài chính để chi hoạt động thường xuyên của cơ sở.

- Thực hiện theo Thông tư 17 và Thông tư 28 chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Chủ cơ sở có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng trung cấp chuyên nghiệp trở lên, Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục trẻ hoặc bồi dưỡng cán bộ quản lý.

4

Trường tiểu học tối đa 30 lớp. Mỗi lớp tối đa 35 học sinh.

- Thực hiện xã hội hóa, đầu tư vốn, huy động vốn theo quy định của pháp luật.

- Theo quy định Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Trang cấp đầy đủ về cơ sở vật chất: bình quân cho một trẻ 10m2; trang thiết bị tối thiểu theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đội ngũ: định biên 1,2 giáo viên/lớp đối với trường 1 buổi, 1,5 giáo viên/lớp đối với trường 2 buổi/ngày; tài chính để chi hoạt động thường xuyên của cơ sở.

- Thực hiện theo Thông tư 42 và Thông tư 59 chương trình GDTH do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- CBQL theo quy định Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 01 hiệu trưởng và 01 đến 2 phó hiệu trưởng.

Lĩnh vực Văn hóa - Thể thao và Du lịch

DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN 
XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

(Kèm theo Kế hoạch số: 57/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng)

 A. Lĩnh vực văn hóa

STT

Danh mục các loại hình xã hội hóa (cơ sở xã hội hóa)

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn chất lượng

 

1

- Trung tâm văn hóa ngoài công lập cấp huyện, cấp xã

 - Thực hiện xã hội hóa, góp vốn, huy động vốn theo quy định của pháp luật.

- Có diện tích đất tối thiểu: cấp huyện là 2.500 m2, cấp xã 1.000 m2

- Địa điểm: TTVH huyện và TTVH các xã

- Theo quy chế mẫu về tổ chức, hoạt động của Trung tâm văn hóa cấp huyện, cấp xã do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

- Nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng loại hình hoạt động, đối tượng phục vụ.

2

- Khu văn hóa đa năng  ngoài công lập.

- Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, dự án độc lập.

- Có diện tích đất tối thiểu là 2.500 m2

- Địa phương có quy hoạch (hoặc phù hợp với KH sử dụng đất của địa phương)

- Tổ chức nhiều loại hình văn hóa, các dịch vụ văn hóa, thể thao, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí công nghệ cao, phục vụ theo nhu cầu của các nhóm đối tượng.

3

- Nhà văn hóa  ngoài công lập hoạt động ở khu vực huyện thị

- Phạm vi hoạt động cấp xã hoặc cấp vùng.

- Có diện tích tối thiểu nhà 200 m2, đất 2.000 m2

- Địa phương có quy hoạch.

- Có 03 lao động quản lý thường xuyên.

- Có số buổi hoạt động tối thiểu 120 buổi/năm.

4

Nhà hát tổng hợp

- Quy mô 5.000 chỗ

- Địa điểm: TTVH huyện

 

5

Bảo tàng mỹ thuật

- Diện tích tối thiểu 250 m2 bao gồm diện tích trưng bày, khuôn viên, kho tàng, khu phụ trợ.

- Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Có tối thiểu 200 tác phẩm nghệ thuật đạt chất lượng nghệ thuật cao được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành thẩm định.

6

- Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng

- Số lượng bản sách ít nhất 500 bản.

- Tên ấn phẩm định kỳ (báo, tạp chí) ít nhất 01 tên.

- Kho: Đáp ứng yêu cầu lưu giữ vốn tài liệu hiện có và vốn tài liệu sẽ phát triển sau 3-5 năm với diện tích 1,5m2/ 01 đơn vị tài liệu.

- Số chỗ ngồi đọc tối thiểu: 10 chỗ với diện tích 1,0m2/ 01 chỗ ngồi đọc.

- Trang thiết bị chuyên dùng: Có đủ giá sách để lưu giữ số sách, báo hiện có; bàn ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục tài liệu của thư viện.

-Địa điểm: TTVH huyện.

- Thư viện được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng Văn hoá thông tin cấp huyện hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (nơi thư viện đặt trụ sở) cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện.

 B. Lĩnh vực thể dục thể thao

STT

Danh mục các loại hình xã hội hóa (cơ sở xã hội hóa)

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn chất lượng

1

Sân thể thao, bao gồm: Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân quần vợt, sân bóng rổ, sân bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao

-     Diện tích tối thiểu 100m2 đối với sân tập loại nhỏ; 500m2 đối với sân tập loại trung bình trở lên.

-     Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287-2004.

+ Địa điểm: TTVH huyện và TTVH các xã

-    Được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

-    Có ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo quản, vận hành sân vận động

-    Có đội ngũ nhân viên chuyên môn được cấp chứng chỉ

-    Có các dịch vụ tập luyện, thi đấu thể thao tại địa phương.

-    Đáp ứng các quy định về an toàn, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường

-    Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2

Bể bơi, bể nhảy cầu, bể vầy, bể hỗn hợp, câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ thể thao dưới nước.

-    Diện tích tối thiểu 400m2

-    Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng quy định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TC XDVN 288 - 2004

-    Địa điểm: TTVH huyện và TTVH các xã

-   Có ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo quản, vận hành công trình.

-    Có đội ngũ nhân viên chuyên môn được đào tạo, có chứng chỉ chuyên môn.

-    Có đội ngũ nhân viên cứu hộ.

-    Có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm các quy định về vệ sinh môi trường.

-    Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

-    Được thành lập theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ thể thao dưới nước).

3

Nhà tập luyện thể thao

-    Diện tích tối thiểu 100m2 có mái che đối với nhà tập đơn môn; 200m2 có mái che đối với nhà tập đa môn.

-    Quy mô thiết kế, xây dựng đáp ứng các quy định tại tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TC XDVN 281 - 2004.

- Địa điểm: TTVH huyện và TTVH các xã

-    Có ban quản lý và đội ngũ nhân viên được đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn.

-  Trang thiết bị phục vụ tập luyện đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn của từng môn do liên đoàn hiệp hội thể thao quốc gia quy định.

-  Có các hạng mục phụ trợ (phòng vệ sinh, phòng thay quần áo).

-  Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao phục vụ cộng đồng.

-  Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4

Đơn vị sản xuất dụng cụ thể dục thể thao

- Được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Sản xuất, cung ứng các dụng cụ, trang thiết bị thể dục thể thao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước.

-    Đáp ứng các quy định tại Điều 55, Luật thể dục, thể thao và các quy định pháp luật liên quan.

-    Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao.

* Ngoài các danh mục nêu trên Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư vào xã hội hóa vào các hoạt động Văn hóa - Văn nghệ, thể thao như:

-  Các cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu Văn hóa thể thao ở địa phương, trong các trường học (sân bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông ở các Trung tâm Văn hóa, thể thao và học tập cộng đồng của các xã).

-  Các sự kiện về Văn hóa: Tổ chức các đêm văn nghệ phục vụ nhân dân, hội thi, hội diễn...

-  Đầu tư khu vực giải trí phục vụ người nước ngoài.

-  Các sự kiện thể thao, các giải thể thao của huyện.

-  Đầu tư tham gia các giải của tỉnh cũng như toàn quốc.

Lĩnh vực Y tế

DANH MỤC LOẠI HÌNH, TIÊU CHÍ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN 
XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

(Kèm theo Kế hoạch số: 57/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng)

STT

Danh mục các loại hình xã hội hóa

Tiêu chí về quy mô

Tiêu chuẩn về cơ sở, trang thiết bị y tế

1

Bệnh viện đa khoa ngoài công lập cấp huyện

Thực hiện xã hội hóa, góp vốn huy động vốn theo quy định của pháp luật.

Quy mô: bệnh viện 100 giường

Diện tích đất là 5 hecta

Địa điểm: gần khu trung tâm hành chính huyện (thuộc xã Lai Uyên)

Nghị định 109/2016/NĐ/CP ngày 01/7/2016 về Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Danh mục trang thiết bị tối thiểu phải theo Quyết định số 347/QĐ-BYT về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế cho BVĐK tỉnh, BVĐK huyện, PKĐKKV, TYT và Y tế thôn bản và Quyết định số 1419/QĐ-BYT về việc ban hành danh muc trang thiết bị y tế cho BVĐK tỉnh, BVĐK huyện, PKĐKKV, TYT (có bổ sung).

2

Phòng khám đa khoa tư nhân (03 địa điểm)

Thực hiện xã hội hóa, góp vốn huy động vốn theo quy định của pháp luật.

Quy mô: Phòng khám đa khoa

Diện tích đất: 1hecta/phòng khám

Địa điểm: gần trung tâm hành chính huyện (thuộc xã Lai Uyên), xã Cây Trường II, Long Nguyên và Hưng Hòa

Nghị định 109/2016/NĐ/CP ngày 01/7/2016 về Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Tối thiểu phải theo Quyết định số 2271/QĐ-BYT của Bộ Y tế về quy định tiêu chuẩn ngành trong thiết kế xây dựng trạm y tế xã.